- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Kim T-Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Phan Kim T và anh Nguyễn Minh C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109a/2024/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Bắc, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 343/2024/TLST – HNGĐ, ngày 04 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Ch Phan im T, sinh năm 1987; Nơi cư trú: ấp H, xã L, huyện B, t nh n Tre.
Bị đơn: Anh Nguyễn Minh C, sinh năm 1982; Nơi cư trú: ấp H, xã L, huyện B, t nh n Tre.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Phan Kim T và anh Nguyễn Minh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Sau khi ly hôn ch Phan Kim T trực ti p nuôi dư ng con chung tên Nguyễn Thành N, sinh ngày 24/7/2007; Nguyễn Đăng , sinh ngày 06/3/2013; Nguyễn Đăng 1, sinh ngày 01/11/2014 và Nguyễn Thành N1, sinh ngày 26/12/2021, anh C có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con chung gồm: Nguyễn Đăng , Nguyễn Đăng 1 và Nguyễn Thành N1 mỗi tháng 1.000.000 đồng/con cho đ n khi con chung đủ 18 tuổi. Riêng con chung tên Nguyễn Thành N, anh C không cấp dư ng nuôi con do ch T không yêu cầu.
Người không trực ti p nuôi con được quyền đ n thăm, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung, khi cần thi t các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực ti p nuôi con cũng như việc cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung: Ch T và anh C tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quy t n n không em t giải quy t.
Về nợ chung: Ch T và anh C khai không có n n không em t giải quy t.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dư ng nuôi con là 150.000 đồng ch Phan im T tự nguy n ch u nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ch T đã nộp theo bi n lai thu số 0004631 ngày 06/11/2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày c.
3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quy t đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc b cư ng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND t nh n Tre; - V SND huyện Mỏ Cày c; - Chi cục THADS huyện Mỏ Cày c; - UBND ã Hòa Lộc; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |