- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Nhã U và ông Nguyễn Thế H;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1096/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 785/2017/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2017, giữa:
- Bà Nguyễn Thị Nhã U, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 71/12/40 đường N, Phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1963; Địa chỉ:Số 196/11 đường U, Phường G, quận K, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí, lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường Vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014);
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Nhã U và ông Nguyễn Thế H;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Nhã U và ông Nguyễn Thế H thuận tình ly hôn (bà U và ông H kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường Q, thành phố L, tỉnh Lâm Đồng, theo giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2001 ngày 12 tháng 12 năm 2001).
2.2 Về con chung: Bà Nguyễn Thị Nhã U được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 người con chung tên Nguyễn Uyên Nh, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2004 và Nguyễn Thảo T, sinh ngày 28 tháng 5 năm 2009. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung cho ông Nguyễn Thế H do bà Nguyễn Thị Nhã U không yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó;
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc cá nhân tổ chức theo qui định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con;
2.3 Về tài sản chung: Không có;
2.4 Về nợ chung: Không có;
2.5 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị Nhã U tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà U đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0006719 ngày 11 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà U số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nói trên.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ;
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Uỷ ban nhân dân Phường 6, tp Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Tuấn Nhu |