- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Đ.T.N.T-Đ.V.T"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Số: 1094/2020/QĐST-DS |
QUYẾT!ĐỊNH!!
ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!DÂN!SỰ!
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1022/DSST ngày 11 tháng 12 năm 2018; Ngày 02/01/2018, nguyên đơn bà Đ.T.N.T có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân quận Thủ Đức yêu cầu tuyên bố Văn bản khai nhận di sản và Hợp đồng mua bán nhà giữa ông Đ.V.T, bà T.T.H, ông Đ.V.T, bà L.T.K.H, vô hiệu Ngày 08/5/2018, bị đơn ông Đ.V.T có đơn phản tố, yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 6756/2007/GCN ngày 24/12/2007, do Ủy ban nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Tòa án nhân dân quận T có quyết định số 571/2018/QĐ-CVA ngày 08/11/2018 chuyển vụ án đến Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giải quyết theo thẩm quyền. Ngày 26/7/2019, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan, bà N.T.U có đơn yêu cầu độc lập, chia thừa kế căn nhà số 68B (số mới 48/11) đường H, khu phố 3, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Xét ngày 28/7/2020, nguyên đơn, bà Đ.T.N.T tự nguyện rút đơn khởi kiện; bị đơn, ông Đ.V.T tự nguyện rút yêu cầu phản tố; ngày 17/7/2020, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà N.T.U tự nguyện rút yêu cầu độc lập và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c Khoản 1, điểm a Khoản 2 Điều 217 của Luật Tố tụng dân sự năm 2015
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 1022/DSST ngày 11 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu”, giữa: Nguyên!đơn:!Bà Đ.T.N.T, sinh năm 1978! Địa chỉ: 48/15 đường H, khu phố 3, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị!đơn:!!
- Ông Đ.V.T, sinh năm 1955 Địa chỉ: 48/3 Đường H, khu phố 3, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Đ.V.T, sinh năm 1959 Địa chỉ: 48/11 Đường H, khu phố 3, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà!T.T.H, sinh năm 1957
- Bà!Đ.N.B.D, sinh năm 2001 Cùng địa chỉ: 48/13 Đường H, khu phố 3, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Người!có!quyền!lợi,!nghĩa!vụ!liên!quan:""
- Phòng Công chứng số 3 Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: 12 đường Thống Nhất, phường Bình Thọ, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh,
- Ủy ban nhân dân quận T Địa chỉ: 43 Nguyễn Văn Bá, phường Bình Thọ, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà N.T.U, sinh năm 1954
- Bà Đ.T.K.P, sinh năm 1974 Cùng Địa chỉ: 48/15 Đường H, khu phố 3, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà L.T.K.H, sinh năm 1958 Địa chỉ: 48/11 đường Đường H, khu phố 3, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Đại diện theo ủy quyền: Bà Đ.L.T.C 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Quyền khởi kiện giải quyết lại vụ án của đương sự theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Luật Tố tụng dân sự năm 2015 2.2. Án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả lại 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí do bà Đ.T.N.T nộp theo Biên lai thu số AA/2017/0038107 ngày 12/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có quyền kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định này hoặc kể từ ngày Quyết định này được niêm yết công khai theo quy định của Luật Tố tụng dân sự năm 2015. Nơi!nhận:!
- Tòa án nhân dân tối cao;
!!!THẨM!PHÁN
- TAND cấp cao tại TPHCM;
- VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
- Cục thi hành án dân sự TPHCM;
!
- Các đương sự;
- Lưu VP, hồ sơ vụ án.
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Minh!Hiếu!