- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Tăng Ngọc M, sinh năm 1954; Người bị yêu cầu: Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1962; Yêu cầu tuyên bố một…"
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1093/2023/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 226/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Tăng Ngọc M, sinh năm 1954; Địa chỉ: số A Hà Tôn Q, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người bị yêu cầu: Ông Hoàng Văn H, sinh năm 1962; Địa chỉ: số A Hà Tôn Q, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Hoàng Ngọc P, sinh năm 1992; Địa chỉ: Springfied ILLINOIS 62704, USA Xét thấy: Người yêu cầu bà Tăng Ngọc M có đơn đề ngày 27/6/2023 rút toàn bộ yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự đối với ông Hoàng Văn H Xét việc rút đơn yêu cầu của bà M là hoàn toàn tự nguyện và không trái quy định pháp luật. Căn cứ điểm c Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 226/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2023 về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự”. Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng mà bà Tăng Ngọc M đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0004651 ngày 08/3/2023 của Cục thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 3: Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Tối cao; - VKSND cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu (T 30). | THẨM PHÁN Lại Huỳnh Tú |