- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa ông T và bà L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Chí T và bà Lê Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1091/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 15 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1666/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Chí T, sinh năm 1983 Thường trú: 584, tổ 12, khu 4, ấp 1, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1990 Thường trú: 584, tổ 12, khu 4, ấp 1, xã A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Chí T và bà Lê Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 01 con chung là Lê Tuấn Đ, sinh ngày 30/8/2007. Khi ly hôn, giao cháu Đ cho ông T nuôi, bà L không phải cấp dưỡng nuôi con. Vì không trực tiếp nuôi con nên bà L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, bà L và ông T được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí HNGĐ: Ông Lê Chí T tự nguyện nộp 150.000đ án phí HNGĐ, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại biên lai số 007975 ngày 06/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự TP.B. Hoàn trả lại cho ông T 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2); - VKSND TP.B (2); - THADS TP.B (1); - UBND xã A (1); -Lưu (2); | Thẩm phán Đồng Thị Hồng |