vanban.org

Quyết định 109 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Thành L 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Thành L có 03 con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 20/12/2004; Nguyễn Thị Diệu A, sinh ngày 15/10/2007 và Nguyễn Trí Th, sinh ngày 25/6/2012. Nay ly hôn A L, chị H thống nhất thỏa thuận để… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Thành L 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________
Sè: 109/2021/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 134/2021/TLST-HNGĐ ngày 29/6/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1980 Trú tại: Đông Kết, Đông Kết, Khoái Châu, Hưng Yên Bị đơn: A Nguyễn Thành L, sinh năm 1976 Trú tại: Tr Ph, HV, Ân Thi, Hưng Yên Người có QLNV liên quan: 1. Cháu Nguyễn Đức A, sinh ngày 20/12/2004 2. Cháu Nguyễn Thị Diệu A, sinh ngày 15/10/2007 3. Cháu Nguyễn Trí Th, sinh ngày 25/6/2012 Đều ĐKHKTT: Đông Kết, Đông Kết, Khoái Châu, Hưng Yên Người đại diện hợp pháp của cháu Đức A, Trí Th: Chị H – Mẹ đẻ của các cháu Người đại diện hợp pháp của cháu Diệu A: A L – Bố đẻ của cháu Căn cứ vào Điều 212 và 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/08/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/08/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Thành L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và A Nguyễn Thành L có 03 con chung là Nguyễn Đức A, sinh ngày 20/12/2004; Nguyễn Thị Diệu A, sinh ngày 15/10/2007 và Nguyễn Trí Th, sinh ngày 25/6/2012. Nay ly hôn A L, chị H thống nhất thỏa thuận để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Đức A, Trí Th đến tuổi thành niên, còn A L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Diệu A đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai. Đôi bên có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: A L, chị H không đề nghị Tòa giải quyết

- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí STDS được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0000841 ngày 29/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả chị H 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ