vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Bảo N1, sinh ngày 26/6/2017 và Lê Bảo Y, sinh ngày 26/02/2022 ; anh chị thỏa thuận giao con Lê Bảo N1 cho anh Lê Hoàng N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh N xin ly hôn chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST-HNGĐQuảng Trị,ngày 18 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 250/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng N, sinh năm 1997;

Nơi cư trú: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị;

CCCD số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 16/4/2021;

Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1998;

Nơi cư trú: Thôn T, xã L, tỉnh Quảng Trị;

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/8/2025;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Bảo N1, sinh ngày 26/6/2017 và Lê Bảo Y, sinh ngày 26/02/2022 ; anh chị thỏa thuận giao con Lê Bảo N1 cho anh Lê Hoàng N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao con Lê Bảo Y cho chị Lê Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng ; không bên nào phải cấp dưỡng cho nhau.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp vì quyền lợi chính đáng của con chưa thành niên, anh N và chị D đều có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị D thống nhất tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị D thống nhất Anh Lê Hoàng N và chị Lê Thị D mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn; anh N thỏa thuận nộp thay án phí ly hôn thay cho chị D. Tổng cộng anh N phải chịu án phí 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai thu tiền số 0000405 ngày 05/8/2026. Anh N được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ