- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Cẩm N - Đỗ Thanh T - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Cẩm N và anh Đỗ Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 320/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm N – sinh năm 2004;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp.
* Bị đơn: Anh Đỗ Thanh T – sinh năm 2000;
Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;
Địa chỉ: ấp B, xã T, tỉnh Đồng Tháp;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Cẩm N và anh Đỗ Thanh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí:
+ Chị Lê Thị Cẩm N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình; được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005499 ngày 15/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Vậy chị N được hoàn lại 150.000 đồng.
+ Anh Đỗ Thanh T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 2 – Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Tân Phú ĐôngS, tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Kiều Oanh |