vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Sỹ H3 và bà Lê Thị S1.

Các đương sự; VKSND khu vực 1- Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Sỹ H - Lê Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Sỹ H3 và bà Lê Thị S1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 06 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 141/2026/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Sỹ H3, sinh ngày 06/10/1999; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 04/11/2024; Nơi cư trú: Thôn P, phường Đ, tỉnh Thành Hóa; Nơi ở hiện nay: Số I N, phường V, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx.

- Bị đơn: Bà Lê Thị S1, sinh ngày 03/02/2000; Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 24/03/2025; Nơi cư trú: Thôn P, phường Đ, tỉnh Thành Hóa; Nơi ở hiện nay: Số I N, phường V, tỉnh Nghệ An; Điện thoại: xxxx.xxx.xxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Sỹ H3 và bà Lê Thị S1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Sỹ H3 và bà Lê Thị S1 thống nhất có hai con chung tên là Nguyễn Minh T5 – sinh ngày 25/05/2017 và Nguyễn Hoài A3 – sinh ngày 19/10/2020. Nay ly hôn, ông H3 và bà S1 thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho ông Nguyễn Sỹ H3 được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Lê Thị S1 do ông H3 không yêu cầu. Bà Lê Thị S1 có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.2. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Sỹ H3 và bà Lê Thị S1 không yêu cầu toà án giải quyết. 2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Sỹ H3 thỏa thuận chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) cho ông H3 do ông H3 đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001371 ngày 03/03/2025. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ