vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Ngọc D và anh Dương Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Ngọc D và anh Dương Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Thị Ngọc Diễm- Dương Văn Thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Ngọc D và anh Dương Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST-HNGĐCao Bằng, ngày 24 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 92/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nông Thị Ngọc D, sinh năm 2005

Nơi ĐKTT: Xóm N, xã B, tỉnh Cao Bằng.

Nơi ở hiện nay: Xóm T, xã B, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Dương Văn T, sinh năm 1994

Nơi ĐKTT và nơi ở hiện nay: Xóm N, xã B, tỉnh Cao Bằng.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 81; 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị Ngọc D và anh Dương Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nông Thị Ngọc D và anh Dương Văn T cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nông Thị Ngọc D và anh Dương Văn T cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên là Dương Thị An N, sinh ngày 18/8/2022 (giới tính: Nữ). Hiện nay, con đang sống với chị D.

Sau khi ly hôn, chị D và anh T thỏa thuận, chị D được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Vợ chồng tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nông Thị Ngọc D và anh Dương Văn T cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nông Thị Ngọc D và anh Dương Văn T phải chịu mỗi người 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Xác nhận chị D tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí cho cả nguyên đơn và bị đơn. Số tiền chị D phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp tại biên lai số 0000354 ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cao Bằng. Chị D được hoàn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ