vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Anh Nguyễn Như Đ và chị Lê Thị L.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 07/2019/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ( Nay là Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hưng Yên), anh Nguyễn Như Đ và chị L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Như Đ - Lê Thị L - Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Anh Nguyễn Như Đ và chị Lê Thị L.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST - HNGĐVăn Giang, ngày 22 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thụ lý số 267/2026/TLST–HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Như Đ, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Thôn M, xã N, tỉnh Hưng Yên.

Bị đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn N, xã L, tỉnh Hưng Yên.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 16/10/2013;

Địa chỉ: Thôn M, xã N, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp của cháu Á: Anh Nguyễn Như Đ và chị Lê Thị L ( là bố, mẹ đẻ của cháu).

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa: Anh Nguyễn Như Đ và chị Lê Thị L.

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 07/2019/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2019 của Tòa án nhân dân huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ( Nay là Tòa án nhân dân khu vực 4 – Hưng Yên), anh Nguyễn Như Đ và chị Lê Thị L thống nhất giao cháu Nguyễn Đức P, sinh ngày 06/12/2015 cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 16/10/2013 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cho nhau.

Nay anh Nguyễn Như Đ và chị Lê Thị L thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau: Giao cho anh Nguyễn Như Đ có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Á, sinh ngày 16/10/2013 cho đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi. Anh Đ tự nguyện không yêu cầu chị L cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung cùng anh.

Chị Lê Thị L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Đ xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh Đ đã nộp theo biên lai số 0001083 ngày 24/8/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, trả lại anh Đ số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:

Cỡ chữ