- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Mai Thanh T - Hồ Thị Kim L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2026/QĐST-DS | TP. Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Thị Hồng Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Ngô Thị Bảy
2. Bà Văn Thị Ngọc Hà.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 147/2026/TLST–DSST ngày 11 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Mai Thanh T, sinh năm 1952 Nơi cư trú: 549B đường 28 tháng 4, xã L, Thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1988 Địa chỉ: A đường C, phường R, TP Hồ Chí Minh
Bị đơn: Bà Hồ Thị Kim L, sinh năm 1971 Địa chỉ: F L, phường V, Hồ Chí Minh Nơi cư trú hiện nay: 17/20/6 N, phường T, TP Hồ Chí Minh
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị D, sinh năm 1969
Địa chỉ: 549B đường 28 tháng 4, xã Long Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Hồ Thị Kim L đồng ý thanh toán cho ông Mai Thanh T và bà Phan Thị D1 số tiền 750.000.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm năm mươi triệu đồng) theo nội dung bản cam kết ngày 06/4/2020;
- Ông Mai Thanh T không yêu cầu bà Hồ Thị Kim L phải thanh toán tiền lãi của số tiền 750.000.000 đồng.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hồ Thị Kim L phải nộp số tiền 34.000.000đ (Ba mươi tư triệu đồng).
Ông Mai Thanh T thuộc đối tượng được miễn nộp tạm ứng án phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Tòa án nhân dân TP HCM;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND kv 11;
- P. THA DS kv11 ;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Đinh Thị Hồng Hà THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Văn Thị Ngọc Hà Nguyễn Văn T1
Đinh Thị Hồng Hà THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hải Nguyễn Văn T2
Lê Thị L1
- Về con chung: Bà A và ông D2 có 02 con chung là Đào Anh T3, sinh ngày 04/01/2012 và Đào Đăng K, sinh ngày 28/02/2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc A và ông Đào Văn D2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm và án phí cấp dưỡng định kỳ: Bà Nguyễn Ngọc A tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003788 ngày 09 tháng 02 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự TP . Vũng Tàu; bà A đã nộp xong.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- Tòa án nhân dân tỉnh BR-VT;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- VKSND Tp. Vũng Tàu;
- Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu;
- Các đương sự;
- Ủy ban nhân dân p. Thắng Tam, tp Vũng Tàu;
- Lưu hồ sơ.
Lê Thị Lương THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Hải Nguyễn Văn T2
Lê Thị L1
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh BR-VT; - VKSND Tp. Vũng Tàu; - Chi cục THADS Tp. Vũng Tàu; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân phường Thắng Nhất, tp Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trịnh Thị Thường |