vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Địa chỉ trụ sở: số H đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyen Van S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
NAMKHU VỰC 6 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 10 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2026/TLST-DS ngày 09 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

Địa chỉ trụ sở: số H đường L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT. Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Văn T- Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Trần Văn T1 - Bộ phận xử lý nợ tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền ngày 04/12/2025.

2. Bị đơn: anh Nguyễn Viết S, sinh năm 1994.

Địa chỉ: tổ B, thôn B, xã T, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về dân sự: ông Nguyễn Viết S phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền nợ vay tính đến ngày 02/4/2026 số tiền là 400.949.715 (Bốn trăm triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn bảy trăm mười lăm) đồng, trong đó: khoản nợ theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (LN2303078559408, LD2306701033) ngày 08/3/2023 là: 245.863.034 đồng (nợ gốc là 111.628.946 đồng, nợ lãi là 134.234.088 đồng); khoản nợ theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử (LN2303158641423, 296-P-8490022) ngày 17/3/2023 là: 155.086.681 đồng (nợ gốc: 38.614.204 đồng, nợ lãi 114.769.551 đồng).

Kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2026, ông Nguyễn Viết S phải tiếp tục chịu lãi theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận tại các hợp đồng cho vay: theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ (LN2303078559408, LD2306701033), ngày 08/3/2023; theo giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, dịch vụ ngân hàng điện tử (LN2303158641423, 296-P-8490022), ngày 17/3/2023 cho đến khi trả xong số nợ trên cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V.

2. Về án phí: ông Nguyễn Viết S chịu nộp số tiền 10.018.994 (Mười triệu không trăm mười tám nghìn chín trăm chín mươi bốn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 9.097.000 (Chín triệu không trăm chín mươi bảy nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001395 ngày 09/02/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ