vanban.org

Quyết định 109/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Địa chỉ: Tầng A, Số B đường N, Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thanh Tường V xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm tính đến ngày 07/5/2026 là 50.461.519 đồng (năm mươi triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm mười chín đồng), trong đó nợ gốc là 18.210.188 đồng, nợ lãi quá hạn là 32.251.331 đồng phát sinh từ Hợp đồng sử dụng thẻ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S - Nguyễn Thanh Tường V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Địa chỉ: Tầng A, Số B đường N, Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC L
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2026/QĐST-DSTP. Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 269/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S Địa chỉ: Tầng A, Số B đường N, Phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng S. Có ông Trần Gia T là người đại diện theo ủy quyền - Giấy ủy quyền số 5513/2025/UQ-TGĐ ngày 05/11/2025. Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh Tường V, sinh năm 1998 Địa chỉ thường trú: Số E đường C, Khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú: Số Q đường O, Phường B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thanh Tường V xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm tính đến ngày 07/5/2026 là 50.461.519 đồng (năm mươi triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm mười chín đồng), trong đó nợ gốc là 18.210.188 đồng, nợ lãi quá hạn là 32.251.331 đồng phát sinh từ Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng Visa số 472074-2591 ngày 23/11/2020. Bà Nguyễn Thanh Tường V có trách nhiệm thanh toán số tiền 50.461.519 đồng (năm mươi triệu bốn trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm mười chín đồng) cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S một lần vào ngày 18/5/2026. Bà V còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền còn phải thi hành án kể từ ngày 08/5/2026 theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng visa số 472074-2591 ngày 23/11/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 1.261.538 đồng (một triệu hai trăm sáu mươi mốt nghìn năm trăm ba mươi tám đồng) bà Nguyễn Thanh Tường V tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.163.654 đồng (một triệu một trăm sáu mươi ba nghìn sáu trăm năm mươi bốn đồng) theo biên lai thu tiền số 0010414 ngày 04/02/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ