vanban.org

Quyết định 109/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Đào Đức M, sinh năm 1983; Nơi thường trú: Thôn B, xã E, huyện K, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1984"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2025/TLST-

HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Đào Đức M, sinh năm 1983; Nơi thường trú: Thôn B, xã E, huyện K, thành phố Hà Nội.

Bị đơn:

Chị Lê Thị T, sinh năm 1984

Nơi thường trú: Thôn B, xã E, huyện K, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của

Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

14 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đào Đức M và chị Lê Thị

T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Đào Đức M và chị Lê Thị T thống nhất xác định

anh, chị có 02 con chung là cháu Đào Đức L, sinh ngày 13/7/2010 và cháu Đào Đức P, sinh ngày 21/4/2014. Giao cả 02 con chung là cháu L và cháu P cho chị T là mẹ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu L và cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của anh M

cho chị T cho đến khi cháu L và cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác của pháp luật.

Anh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản

trở.

- Về tài sản chung, nhà ở chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án

xem xét, giải quyết.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đào Đức M nguyện chịu cả 150.000

đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền anh M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K theo Biên lai thu tiền số 0065863 ngày 12/3/2025, anh Đào Đức M được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND TP. Hà Nội;

- VKSND huyện K;

- VKSND TP. Hà Nội;

- THADS huyện K;

- UBND xã Châu Can, huyện Phú Xuyên, tp. Hà Nội (theo

Đoàn Thành Nam GCNKH số 104/2011; Quyển số 1);

- Lưu HS; Vp.

Cỡ chữ