vanban.org

Quyết định 109/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Cao N và chị Nguyễn Thị Phương T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Đỗ Cao N và chị Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nghiêm - Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Cao N và chị Nguyễn Thị Phương T
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:109/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 28 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ Cao N, sinh ngày 03/6/2000.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ thường trú: thôn Xuân Phong Bắc, xã An Hoà, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh ngày 19/4/2001.

Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.

Địa chỉ thường trú: thôn Vạn Long, xã An Hoà, tỉnh Gia Lai.

Nơi đăng ký kết hôn: Uỷ ban nhân dân xã An Hoà, huyện An Lão, tỉnh Bình Định (Nay là Uỷ ban nhân dân xã An Hoà, tỉnh Gia Lai).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Cao N và chị Nguyễn Thị Phương T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Đỗ Cao N và chị Nguyễn Thị Phương T thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Anh N, chị T cùng khai có 01 con chung tên Đỗ Ngọc Thảo T, sinh ngày 30/3/2021. Anh N, chị T thống nhất, sau khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con Đỗ Ngọc Thảo T đến thành niên. Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền để chị Thảo nuôi con hàng tháng, mỗi tháng là 1.000.000 đồng. Thời hạn cấp dưỡng tiền nuôi con là từ tháng 11 năm 2025 đến khi con Thảo Tiên tròn 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.3. Về chia tài sản: Anh N, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST anh N đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số: 0003580, ngày 16/10/2025, của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh N đã nộp đủ.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 67/2020, ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân xã An Hoà, huyện An Lão, tỉnh Bình Định (nay là Uỷ ban nhân dân xã An Hoà, tỉnh Gia Lai) không còn giá trị pháp lý.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ