vanban.org

Quyết định 109/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: ông Trịnh Văn L và bà Nguyễn Thị Bích D thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Trịnh Văn L và bà Nguyễn Thị Bích D cùng xác nhận là không có con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trịnh Văn L và bà Nguyễn Thị Bích D cùng xác nhận là tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: ông Trịnh Văn L và bà Nguyễn Thị Bích D thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 109/2025/QĐST-HNGĐ
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 491/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025. Về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: ông Trịnh Văn L, sinh ngày: 22/02/1990. CCD:xxxxxxxxxxxx;

CCS QLHC cấp ngày 08/5/2023. Địa chỉ: thôn 6B, xã Ea Păl, tỉnh Đắc Lăk.

Bị đơn: bà Nguyễn Thị Bích D, sinh ngày 12/01/1995; CCCD: xxxxxxxxxxx; CCS QLHC cấp ngày 10/8/2021. Địa chỉ: B8/226/1 ấp 2, xã Hưng Long, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình .

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: ông Trịnh Văn L và bà Nguyễn Thị Bích D thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Ông Trịnh Văn L và bà Nguyễn Thị Bích D cùng xác nhận là không có con chung.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trịnh Văn L và bà Nguyễn Thị Bích D cùng xác nhận là tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài ra không có yêu cầu gì khác.

4. Về án phí: ông Trịnh Văn L tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0052677 ngày 03/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông L được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Giấy chứng nhận kết hôn số 57; ngày 09/8/2023. do Ủy ban nhân dân xã Đa Phước, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị pháp lý.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

THẨM PHÁN

Cỡ chữ