- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Q - Nguyễn Háo C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Háo C và bà Nguyễn Thị Hồng Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18 quyển số 01/96 ngày 20 tháng 9 năm 1996 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh S).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 109/2025/QĐST-HNGD QUYẾT ĐỊNH | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 08 năm 2025 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2025/TLST-HN ngày 28 tháng 7 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Hồng Q, sinh năm 1964. Địa chỉ: 489/27/21 đường H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: ông Nguyễn Háo C, sinh năm 1966. Địa chỉ: 489/27/21 đường H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Nguyễn Háo C và bà Nguyễn Thị Hồng Q. (Giấy chứng nhận kết hôn số 18 quyển số 01/96 ngày 20 tháng 9 năm 1996 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh S). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông bà có một con chung tên Nguyễn Háo Quốc B sinh ngày 03/5/2006 đã thành niên.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Hồng Q phải chịu nhưng được khấu trừ với số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005831 HYG250825.TL.QDBA.1414 ngày 28/7/2025 của Thi hành án dân sự Khu vực 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Hồng Q 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 1, Tp. Hồ Chí Minh; - THA Dân sự Khu vực 1, Tp. Hồ Chí Minh; - UBND xã Tân Thành, huyện Tân Uyên, tỉnh Sông Bé; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ. HYG250825.TL.QDBA.1414 | THẨM PHÁN Bùi Duy |