vanban.org

Quyết định 109/2025/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu cho người yêu cầu.

Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5; Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "VSD ÚT EM - LAN"
  • Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu cho người yêu cầu.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 100/2025/TLST–DS ngày 14/10/2025 về việc “ êu c u tuyên b m t ng i m t năng l c hành vi dân s ”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ng i yêu c u giải quyết việc dân s : Ông Lê Văn Ú, sinh năm: 1963.

Đ a ch : p H, xã , t nh Đ.

- Ng i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị L, sinh năm: 1966.

Đ a ch : p H, xã , t nh Đ.

Xét th y: Người yêu cầu ông Lê Văn Ú có Đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự,

ăn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình ch việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 100/2025/TLST–DS ngày 14/10/2025 về việc “ êu c u tuyên b m t ng i m t năng l c hành vi dân s ”.

Điều 2. Người yêu cầu được quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự lại theo quy đ nh của pháp luật.

- Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu cho người yêu cầu.

Điều 3. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết đ nh hoặc kể từ ngày quyết đ nh được niêm yết. Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 có quyền kháng ngh trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp có quyền kháng ngh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 nhận được quyết đ nh.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ