- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trịnh Cẩm T và Anh Nguyễn Việt H"
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!! HUYỆN!VỊ!XUYÊN!! TỈNH!HÀ!GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 109/2024/QĐST-HNGĐ | Vị Xuyên, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Cẩm T, sinh năm 2000.
Nơi cư trú: Tổ 11, thị trấn V, huyện V, tỉnh H. Chỗ ở hiện nay: Nguyễn T, phường Trần P, thành phố H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Việt H, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Tổ 11, thị trấn Vị Xuyên, huyện V, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, khoản 1, 2 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 6; Điều 19; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Cẩm T và anh Nguyễn Việt H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Cẩm T và anh Nguyễn Việt H thuận tình ly hôn.!!
1
!
- Về con chung: Chị T và anh H thỏa thuận, sau khi ly hôn chị Trịnh Cẩm T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Huyền M, sinh ngày 15/6/2020 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T, anh H tự thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trịnh Cẩm T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0001195 ngày 09/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh H. Trả lại cho chị T 150.000 đồng án phí chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM!PHÁN!
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện V; - Chi cục THADS huyện V; - TAND tỉnh H; - UBND thị trấn V, huyện V, tỉnh H; - Lưu hồ sơ vụ án. | ! ! ! ! ! ! Nông!Thế!Chiến! 2 |