- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mỹ C - Đặng Thành N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ C và ông Đặng Thành N; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 109/2024/QĐST-HNGĐ | Tuy An, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2024/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ Ch – sinh năm: 1974. NKTT tại: Thôn X, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Trú tại: Khu phố N, phường X, thành phố Tuy Hoà, tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Ông Đặng Thành N– sinh năm: 1970. Trú tại: Thôn X, xã A, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ C và ông Đặng Thành N; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung, gồm: Đặng Thị Hoài Y – sinh năm 1993, Đặng Thị Kim T – sinh năm 1995. Tuy nhiên, hiện các con đều đã thành niên và có khả năng tự lao động nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết;
- Về án phí: Bà Lê Thị Mỹ C tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0000152 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên. Hoàn lại cho bà C 150.000đ tạm ứng án phí còn lại sau khi khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - UBND xã A - Các đương sự; - Án văn; - Lưu hs. | THẨM PHÁN Nguyễn Vinh Bình |