vanban.org

Quyết định 109/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Cẩm N và anh Huỳnh Ngọc K. 2.

Về con chung: Tiếp tục giao cháu Võ Huỳnh Minh K, sinh ngày 16/12/2014 và Huỳnh Minh T, sinh ngày 23/4/2018 cho anh Huỳnh Ngọc K trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Võ Thị Cẩm N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.800.000 đồng/02 con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con được tính… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Cẩm N và anh Huỳnh Ngọc K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2024/QĐST-HNGĐTrà Ôn, ngày 27 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 139/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Võ Thị Cẩm N, sinh năm 1996. Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Ngọc K, sinh năm 1997. Nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Cẩm N và anh Huỳnh Ngọc K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Tiếp tục giao cháu Võ Huỳnh Minh K, sinh ngày 16/12/2014 và Huỳnh Minh T, sinh ngày 23/4/2018 cho anh Huỳnh Ngọc K trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Võ Thị Cẩm N tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.800.000 đồng/02 con cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con được tính kể từ ngày 19/6/2024. Chị Võ Thị Cẩm N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về quan hệ tài sản: Chị N và anh K tự thỏa thuận nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Võ Thị Cẩm N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng cộng buộc chị N có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu số 0011204 ngày 25/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long, chị N đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ