vanban.org

Quyết định 109/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị L và anh Kim Th.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phùng Thị L và anh Kim Th thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1986; Địa chỉ: Tổ 2, Thôn An T, xã Bình H, huyện T B, tỉnh Quảng Nam. - Bị đơn: Anh Kim Th, sinh năm…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị L và anh Kim Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2024/QĐST-HNGĐTrà Cú, ngày 09 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 194/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn, nuôi con” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Tổ 2, Thôn An T, xã Bình H, huyện T B, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Kim Th, sinh năm 1989;

Địa chỉ: ấp L, xã AQH, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hiệu 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị L và anh Kim Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phùng Thị L và anh Kim Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phùng Thị L và anh Kim Th thống nhất giao 02 người con tên Kim Kỳ Quỳnh Trân, sinh ngày 23/12/2010 (phù hợp với nguyện vọng của cháu Trân) và Kim Phùng Hạo Thiên, sinh ngày 01/02/2020 cho anh Thu nuôi dưỡng, chị Lan không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền hạn chế quyền thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phùng Thị L và anh Kim Th thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Phùng Thị L và anh Kim Th mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân sơ thẩm. Chị Phùng Thị L tự nguyện nộp thay cho anh Kim Th, nên chị Phùng Thị L phải chịu toàn bộ tiền án phí 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003627 ngày 01/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả cho chị Phùng Thị L số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ