vanban.org

Quyết định 109/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Như H- Nguyễn Bách T,"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 28 tháng 03 năm 2024

QUYẾT Đ NH

C NG NH N THU N TÌNH LY HÔN

VÀ S TH A THU N CỦA C C Đ NG S

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 03 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Như H, sinh năm: 1996;

Địa chỉ: : 323 ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Bách T, sinh năm: 1999;

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 03 năm 2024;

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Như H và anh Nguyễn Bách T.

2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2 Về h n nhân: Chị Nguyễn Như H và anh Nguyễn Bách T thuận tình ly hôn.

Ghi nhận việc chị Nguyễn Như H và anh Nguyễn Bách T không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2. Về on hung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Trường A, sinh năm

04/10/2023. Khi ly hôn, chị H là người trực tiếp nuôi con chung. Anh T có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng)/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dư ng kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dư ng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, anh T, chị H có thể th a thuận việc thay đổi mức cấp dư ng nuôi con, phương thức cấp dư ng nuôi con, nếu không th a thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2 3 Về tài sản hung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

2 4 Về nợ hung: Hai bên khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

2 5 Về án phí: Chị Nguyễn Như H tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dư ng nuôi con là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002014 ngày 08/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành. Chị H đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nh n

TH M PH N

- ương s

- V ND huyện Châu Thành

- Chi T D huyện Châu Thành

- T ND t nh B n Tre

- UBND xã Tân Thạ h

Hoàng Thị Tuyết

- Lưu hồ sơ v án

Cỡ chữ