- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lượng hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà N.T.T.H:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2024/QĐST-DS | Quận X, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Trang.
Thư ký phiên họp: Ông Vũ Hoàng Đức – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thiên – Kiểm sát viên.
Ngày 02 tháng 4 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 121/2024/DSST ngày 19 tháng 02 năm 2024, về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 19/2024/QĐST-DS ngày 22 tháng 3 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà N.T.T.H, sinh năm: 1975 (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: Số 235/58 đường L, Phường C, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Q.T.N, sinh năm 1970 (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: Số 235/58 đường L, Phường C, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Q.T.P, sinh năm 2003 (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
Địa chỉ: Số 235/58 đường L, Phường C, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu và quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu là bà N.T.T.H trình bày:
Bà N.T.T.H và chồng là ông Q.T.N có 02 người con gồm: Q.T.N, sinh ngày 04/01/2000 và Q.T.P, sinh ngày 27/3/2003.
Ngay từ khi sinh ra Q.T.N đã chậm phát triển về trí tuệ, nhiều khi không nhận biết về hành vi của mình. Gia đình có tích cực chữa trị nhiều nơi không đạt hiệu quả.
Nay bà Hyêu cầu Tòa án tuyên bố con trai Q.T.N, sinh ngày 04/01/2000; địa chỉ: Số 235/58 đường L, Phường C, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự để thực hiện thủ tục xin trợ cấp bảo hiểm xã hội.
Tại bản tự khai ngày 04/3/2024, ngày 21/3/2024 và Đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Q.T.N trình bày:
Ông và vợ là bà N.T.T.H có 02 người con gồm: Q.T.N, sinh ngày 04/01/2000 và Q.T.P, sinh ngày 27/3/2003.
Ngay từ khi sinh ra cháu Q.T.N đã chậm phát triển về trí tuệ, nhiều khi không nhận biết về hành vi của mình. Gia đình đã tích cực chữa trị nhiều nơi nhưng không có hiệu quả. Vì vậy, ông đồng ý với yêu cầu của bà Hằng, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Q.T.N, sinh ngày 04/01/2000 là người mất năng lực hành vi dân sự để bà Hthực hiện thủ tục xin trợ cấp bảo hiểm xã hội cho cháu Nguyên. Ngoài ra ông không có ý kiến gì khác.
Tại bản tự khai ngày 04/3/2024, ngày 21/3/2024 và Đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan là ông Q.T.P trình bày:
Gia đình ông gồm có 04 người:
1. Bà N.T.T.H (mẹ), sinh năm :1975
2. Ông Q.T.N (bố), sinh năm 1970
3. Q.T.N, (anh trai) sinh ngày: 04/01/2000
4. Và ông là Q.T.P, sinh năm 27/3/2003
Ngay từ khi sinh ra, ông Q.T.N đã chậm phát triển về trí tuệ, nhiều khi không nhận biết về hành vi của mình. Gia đình ông đã tích cực đi điều trị nhiều nơi nhưng không có hiệu quả. Do vậy, ông thống nhất với yêu cầu của bà Hằng, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Q.T.N, sinh ngày 04/01/2000 là người mất năng lực hành vi dân sự để bà Hthực hiện thủ tục xin trợ cấp bảo hiểm xã hội cho ông Nguyên. Ngoài ra ông không có ý kiến gì khác.
Tại phiên họp:
Bà Hvẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Q.T.N là người mất hành vi dân sự.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về việc chấp hành pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý đơn yêu cầu và tại phiên tòa hôm nay, Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, đảm bảo thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Bà N.T.T.H, Ông Q.T.N, ông Q.T.P có đơn xin vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự nên Tòa án giải quyết vắng mặt bà Hằng, ông Nghị, Ông P là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung việc dân sự : Đề nghị Tòa án chấp nhận đơn yêu cầu của bà N.T.T.H, tuyên bố ông Q.T.N là người mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Bà N.T.T.H có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Q.T.N là người mất năng lực hành vi dân sự. Ông Nguyên có nơi cư trú tại địa chỉ: Số 235/58 đường L, Phường C, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh, theo quy định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Bà N.T.T.H, ông Q.T.N, ông Q.T.P là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự, vì vậy, Tòa án giải quyết vắng mặt bà Hằng, ông Nghị, Ông P theo quy định tại khoản 1 Điều 227 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của đương sự:
Bà N.T.T.H và chồng là ông Q.T.N chung sống với nhau có 02 người con gồm:
1. Q.T.N, sinh ngày 04/01/2000
2. Q.T.P, sinh ngày 27/3/2003
Ngay từ khi sinh ra ông Q.T.N đã chậm phát triển về trí tuệ, nhiều khi không nhận biết về hành vi của mình. Gia đình có tích cực chữa trị nhiều nơi nhưng không có hiệu quả. Hiện nay ông Nguyên đang sinh sống cùng với cha mẹ là bà Hvà Ông N tại địa chỉ số 235/58 đường L, Phường C, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nay bà H yêu cầu Tòa án tuyên bố con trai là ông Q.T.N, sinh ngày 04/01/2000 là người mất năng lực hành vi dân sự để bà bổ túc hồ xin trợ cấp bảo hiểm xã hội cho ông Nguyên.
Ông N và Ông P thống nhất với yêu cầu của bà Hằng, đề nghị Tòa án tuyên bố ông Nguyên là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ngày 05 tháng 03 năm 2024, Tòa án nhân dân Quận X đã ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 10/2024/QĐ-TA trưng cầu Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện giám định tình trạng nhận thức, làm chủ hành vi của ông Q.T.N.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 1670/KLGĐ ngày 12 tháng 03 năm 2024 đối với ông Q.T.N đã kết luận như sau:
- Về y học: Chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng (F72-ICD10).
- Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần…”
Do đó, căn cứ vào quy định nêu trên, yêu cầu của bà Hvề việc tuyên bố ông Nguyên là người mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở để chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà N.T.T.H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, khoản 1 Điều 227, các điều 361, 367, 369, 370, 371, 372 và 378 của Bộ luật tố tụng dân sự,
- Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 12, khoản 1 Điều 35 và Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Chấp nhận yêu cầu của bà N.T.T.H:
Tuyên bố ông Q.T.N, sinh ngày 04 tháng 01 năm 2000, địa chỉ: Số 235/58 đường L, Phường C, quận X, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà N.T.T.H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012538 ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Hđã nộp đủ lệ phí.
- Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án:
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.X ; - Chi Cục THADS Q.X ; - UBND Phường C, Q. X ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Quỳnh Trang |