vanban.org

Quyết định 109/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Tuyên án 02/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hữu T, sinh năm 1967, địa chỉ cư trú: số nhà 583, tổ 20, ấp BC, xã BL, huyện CP, tỉnh An Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 109/2024/QĐST-DS
CP, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc các

đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ

thẩm thụ lý số: 98/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024;

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các

đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hữu T, sinh năm 1967, địa chỉ cư trú: số nhà

583, tổ 20, ấp BC, xã BL, huyện CP, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Bà Ngô Thị H (Hai F), sinh năm 1964, địa chỉ cư trú: số 30, tổ 31,

ấp BC, xã BL, huyện CP, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ:

Bị đơn bà Ngô Thị H (Hai F) thừa nhận còn nợ nguyên đơn bà Trần Thị Hữu

Tsố tiền nợ hụi tổng cộng là 79.500.000 đồng (Bảy mươi chín triệu năm trăm ngàn

đồng).

Bị đơn bà Ngô Thị H (Hai F) có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn bà Trần Thị Hữu

Tsố tiền nợ hụi nêu trên tổng cộng là 79.500.000 đồng (Bảy mươi chín triệu năm trăm

ngàn đồng).

- Về thời gian và phương thức trả nợ: Được thực hiện tại giai đoạn thi hành án

theo Luật thi hành án dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bị đơn bà Ngô Thị H (Hai F) tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm

(bao gồm luôn phần án phí sơ thẩm của nguyên đơn phải chịu) là 1.987.500 đồng

(Một triệu chín trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng).

+ Nguyên đơn bà Trần Thị Hữu Tkhông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn

trả lại cho bà Trần Thị Hữu Tsố tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 2.625.000 đồng (Hai triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005610 ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CP.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan

thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả, bồi thường cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ