- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 06 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H - TỈNH THỪA THIÊN H
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 66/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Chí T, sinh năm 1990; địa chỉ: Số 03 kiệt 22 đường T, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
2. Chị Phạm Thùy L, sinh năm 1994; địa chỉ: Số 03 kiệt 22 đường T, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H vào ngày 27/6/2018. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại địa chỉ số 03 kiệt 22 đường T, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc cho đến năm 2020 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống vợ chồng ngày một căng thẳng mà không có hướng khắc phục. Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L xác định tình cảm vợ chồng không còn, nên cùng gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị.
1
Về con chung: Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Chí T1, sinh ngày 18/5/2020. Hiện nay cháu Lê Chí T1 đang ở với anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L. Nay thuận tình ly hôn Anh và chị thỏa thuận giao cháu Lê Chí T1 cho chị Phạm Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu Lê Chí T1 trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lê Chí T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Lê Chí T1, sinh ngày 18/5/2020 mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) kể từ tháng 03/2023 cho đến khi cháu Lê Chí T1 trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con chung nên cần áp dụng Điều 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con chung của anh, chị.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Về tài sản chung: Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L xác nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 02 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L.
- Về con chung: Giao cháu Lê Chí T1, sinh ngày 18/5/2020 cho chị Phạm Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Lê Chí T1 trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lê Chí T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Lê Chí T1, sinh ngày 18/5/2020 mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng) kể từ tháng 03/2023 cho đến khi cháu Lê Chí T1 trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền, hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L xác nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005506 ngày 06 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H. Anh Lê Chí T và chị Phạm Thùy L đã nộp đủ lệ phí, nay không phải nộp.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên H; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố H; - Chi cục THADS thành phố H; - UBND phường Phú Nhuận, thành phố H (Anh T, chị L ĐKKH số: 26 ngày 27/6/2018); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; - Lưu dán án. 3 | THẨM PHÁN (đã ký) Huỳnh Trọng Cẩn |