vanban.org

Quyết định 109/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim T và anh Huỳnh Văn S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Huỳnh Văn S tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị T với anh S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim T và anh Huỳnh Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2023/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 15 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Kim T, sinh năm 1997;

Địa chỉ cư trú: Khóm Long T, phường S, thị xã C, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn S, sinh năm 1991

Địa chỉ cư trú: Khóm An T, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023.

`XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Kim T và anh Huỳnh Văn S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Huỳnh Văn S tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Minh N, sinh ngày 25/12/2013 và Huỳnh Ngọc K, sinh ngày 18/6/2019. Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Huỳnh Văn S đã tự nguyện thỏa thuận:

+ Anh Huỳnh Văn S được tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là Huỳnh Minh N, sinh ngày 25/12/2013 và Huỳnh Ngọc K, sinh ngày 18/6/2019. Điều này phù hợp với nguyện vọng của cháu Huỳnh Minh N. Chị Huỳnh Thị Kim T không cấp dưỡng nuôi con do anh Huỳnh Văn S tự nguyện không yêu cầu.

+ Anh Huỳnh Văn S cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Huỳnh Thị Kim T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Huỳnh Văn S cam kết ly hôn là tự nguyện, không ai ép buộc và không nhằm mục đích tẩu tán tài sản hay trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

- Về tài sản chung: Chị Huỳnh Thị Kim T và anh Huỳnh Văn S không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Huỳnh Thị Kim T chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), anh Huỳnh Văn S chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Huỳnh Thị Kim T tự nguyện nộp thay anh Huỳnh Văn S 75.000đ, tổng cộng chị Huỳnh Thị Kim T chịu là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, chị Kim T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0001228 ngày 05 tháng 9 năm 2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ