- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2023/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
Q ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 29, điều 35, điều 149, điều 212, điều 213, điều 361 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị Q số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 106/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Vương Đình Q, sinh năm 1995. ĐKHKTT: Xóm Sổ, thôn 6, xã CH, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 2001. ĐKHKTT: Xóm 2, thôn Yên Nội, xã ĐQ, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Vương Đình Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã CH, huyện Q, Thành phố Hà Nội ngày 26/10/2021. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Sau khoảng một năm chung sống thì anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về tính cách, không tìm được tiếng nói chung. Hiện anh chị đang ly thân, không sống chung với nhau và đều xác định vợ chồng không thể đoàn tụ nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung, tài sản chung và công nợ chung: Chị T và anh Q khẳng định vợ chồng không có con chung, tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải Q. [3]. Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Vương Đình Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải Q nên không xem xét. 2. Về lệ phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2020/0000668 ngày 23/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội. 3. Q định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; - Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã CH, H.Q, Hà Nội (nơi đăng kí kết hôn); - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Đào Thị Thúy |