vanban.org

Quyết định 109/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 18/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1983. Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2023/QĐST-DSChâu Thành, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 689/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Ng, sinh năm 1983.

Địa chỉ: ấp G, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Ng là bà Trần Thị Đ, sinh năm 1960; địa chỉ: khóm 2, thị trần Châu Thành, huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Phạm Thị L, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các con của ông Trần Hữu Chí, gồm:

1/ Trần Ngọc A, sinh năm 1977;

2/ Trần Phước H, sinh năm 1980;

3/ Trần Phước L, sinh năm 1983;

4/ Trần Ngọc B, sinh năm 1985;

5/ Trần Phước Th, sinh năm 1987;

6/ Trần Ngọc Q, sinh năm 1989;

7/ Trần Thị Hồng Nh, sinh năm 1992;

8/ Trần Thị Ngọc N, sinh năm 1996;

Cùng địa chỉ: Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Phạm Thị Ng và bà Phạm Thị L cùng thống nhất thỏa thuận: Bà Phạm Thị L có trách nhiệm thanh toán số tiền gốc đã vay cho bà Phạm Thị Ng là 200.000.000 đồng. Bà Phạm Thị Ng không yêu cầu tính lãi.

Bà Phạm Thị Ng và bà Phạm Thị L không yêu cầu: Trần Ngọc A, Trần Phước H, Trần Phước L, Trần Ngọc B, Trần Phước Th, Trần Ngọc Q, Trần Thị Hồng Nh, Trần Thị Ngọc N cùng trả nợ này với bà Phạm Thị L.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm là 5.000.000 đồng. Bà Phạm Thị Ng tự nguyện chiụ 2.500.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Phạm Thị Ng đã nộp là 5.000.000 đồng theo biên lai thu số 0016671 ngày 16/6/2023 của chi Cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả số tiền chênh lệch cho bà Phạm Thị Ng là 2.500.000 đồng.

Bà Phạm Thị L tự nguyện chịu 2.500.000 đồng. Do bà Phạm Thị L là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí Tòa án, được Tòa án chấp nhận nên bà Phạm Thị L được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm này.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ