vanban.org

Quyết định 109/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N. 2.

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn nhau. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 16/12/2021 cho chị Nguyễn Thị H Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và anh Nam có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Y - N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2022/QĐST-HNGĐCửa Lò, ngày 02 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H Y, sinh năm 1994. Nơi ĐKHKTT: Khối B, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Nơi ở hiện nay: Xóm L, xã Thanh Liên, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khối B, phường Nghi Thủy, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận giao cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 16/12/2021 cho chị Nguyễn Thị H Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và anh Nam có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/11/2022 đến khi cháu đủ 18 tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N tự thỏa thuận. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N không nợ ai, không cho ai vay nợ. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H Y và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận chị Y chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo Biên lai số 0001310 ngày 01 tháng 11 năm 2022. Trả lại cho chị Y 150.000 đồng. Anh N phải chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ