- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thế Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2022/QĐST-HNGĐ | Vân Canh, ngày 22 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2022/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2022 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Võ Thế Đ, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện T, tỉnh B
* Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Xuân N, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn H, xã C, huyện V, tỉnh B
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Võ Thế Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Anh Võ Thế Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao con chung Võ Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 14/6/2013 cho chị Nguyễn Thị Xuân N (Mẹ đẻ) được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng tiền nuôi con: Chị Nguyễn Thị Xuân N không yêu cầu anh Võ Thế Đ cấp dưỡng tiền cho con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Anh Võ Thế Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N đều không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Anh Võ Thế Đ và chị Nguyễn Thị Xuân N mỗi người phải chịu 75.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Võ Thế Đ chấp nhận nộp thay cho chị Nguyễn Thị Xuân N. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm anh Võ Thế Đ phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Võ Thế Đ đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0012377 ngày 03/11/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định.
Hoàn trả lại cho anh Võ Thế Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng NV-THA TAND T.Bình Định - VKSND H.Vân Canh; - Chi cục THADS H.Vân Canh; - UBND xã Canh Vinh (Giấy CNKH số 55/2012 ngày 15/10/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phương |