- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 109/2022/QĐST-HNGĐ | Hoài Đức, ngày 06 tháng 04 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2014 ngày 25/11/2014 của Uỷ ban nhân
dân xã T, huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2022/TLST-HNGĐ ngày 16
tháng 03 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của những người tham
gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Anh D, sinh năm 1987; HKTT tại: Thôn P, xã T, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương;
nơi ở: Thôn N, xã A, huyện Hoài Đức, Thành phố Hà Nội
Chị H, sinh năm 1988; HKTT và nơi ở: Thôn N, xã A, huyện Hoài Đức, Thành phố
Hà Nội,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh D và chị H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục
đích hôn nhân không đạt được, anh D chị H xin được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh D và chị H xác định có 02 con chung là cháu F, sinh ngày
10/10/2015 và cháu C, sinh ngày 04/03/2018. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao 02 con chung
cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi các con chung đủ
18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh D tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung là 2.500.000 đồng/01
cháu/tháng; tổng hai cháu là 5.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 4/2022 đến khi các con
chung đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung không ai được ngăn cản.
Về tài sản chung: Anh D và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Anh D và chị H khẳng định vợ chồng không có công nợ
chung. Nếu sau khi ly hôn có người nào yêu cầu Tòa án giải quyết về công nợ chung của vợ chồng thì anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm là
300.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đối thoại thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh D và chị H.
- Về con chung: Ly hôn anh chị thỏa thuận giao chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc, giáo dục 02 con chung là: cháu F, sinh ngày 10/10/2015 và cháu C, sinh ngày 04/03/2018 cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện đóng góp tiền cấp dưỡng
nuôi con chung của anh D là: 2.500.000 đồng/01cháu/01 tháng; tổng hai cháu là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4/2022 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Anh D được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh D và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh D và chị H khẳng định vợ chồng không có công nợ chung.
Nếu sau khi ly hôn có người yêu cầu Tòa án giải quyết về công nợ chung của vợ chồng thì anh chị hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Về án phí: Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ghi nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tại biên lai số 0015554 ngày 16/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội - VKSND huyện Hoài Đức; - Đương sự; - UBND xã T, Hoài Đức - Lưu hồ sơ vụ án. | Đỗ Văn Nghiêm |