vanban.org

Quyết định 109/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thanh Hiếu và bà Nguyễn Thanh Trúc.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Thanh H và bà Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Hồ Ngọc Diễm M, sinh ngày XX/XX/XXXX và Hồ Ngọc Trúc N, sinh ngày XX/XX/XXXX. Ông Hồ Thanh H và bà Nguyễn Thanh T thỏa thuận giao cháu Hồ Ngọc Diễm M cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh H + Thanh Truc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thanh Hiếu và bà Nguyễn Thanh Trúc.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2022/QĐST-HNGĐCần Giờ, ngày 21 tháng 6 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 164/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hồ Thanh H, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Tổ 14, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh Trúc, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Tổ 14, ấp A, xã B, huyện C, Thành phố D. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Thanh Hiếu và bà Nguyễn Thanh Trúc. Theo giấy chứng nhận kết hôn số 87, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Bình Khánh, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 26/4/2012. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ Thanh H và bà Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Hồ Ngọc Diễm M, sinh ngày XX/XX/XXXX và Hồ Ngọc Trúc N, sinh ngày XX/XX/XXXX. Ông Hồ Thanh H và bà Nguyễn Thanh T thỏa thuận giao cháu Hồ Ngọc Diễm M cho bà T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, ông H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hồ Ngọc Trúc N cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Hồ Thanh H và bà Nguyễn Thanh T không có yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Hồ Thanh H tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/XXXXXXX ngày XX tháng XX năm XXXX của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Hồ Thanh H được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi) đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ