vanban.org

Quyết định 109/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 02/06/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Khóm a, Phường b, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRANH CHẤP QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2022/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 02 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 128/2022/TLST- DS ngày 18 tháng 5 năm 2022, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất (ranh đất).

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Bùi T, sinh năm: 1975;

Địa chỉ: Khóm a, Phường b, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Đoàn Thị C;

Địa chỉ: ấp B, Phường c, thành phố T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Bùi T thống nhất giao cho bà Đoàn Thị C tiếp tục sử dụng phần đất có diện tích 2,9m2 thuộc thửa 24 tờ bản đồ 74 tọa lạc khóm e, phường f, thành phố T được ký hiệu (A) trên sơ đồ khu đất kèm theo Công văn 610/CNTPTV ngày 23/5/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh thành phố Trà Vinh, có kích thước và tứ cận như sau:

+ Hướng Đông giáp thửa 24 (phần C) có kích thước 6,37m + 9,6m

+ Hướng Tây giáp phần (B1) có kích thước 15,95m

+ Hướng Nam giáp đường nhựa có kích thước 0,16m

+ Hướng Bắc là điểm nhọn mốc vị trí số 9

(kèm theo sơ đồ khu đất)

- Bà Đoàn Thị C và ông Bùi T thống nhất giá trị quyền sử dụng phần đất trên là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) và bà C đã trả cho ông T xong.

- Bà Đoàn Thị Kim C phải chịu chi phí thẩm định đo đạc và cung cấp thông tin số tiền là 6.522.476 đồng.

Bà Đoàn Thị C được nhận lại số tiền 3.477.000 đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng tại Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh.

Về án phí: Ông Bùi T và bà Đoàn Thị C thỏa thuận thống nhất là Đoàn Thị C có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí là 375.000 đồng. Ông Bùi T không phải chịu án phí. Ông Bùi T được nhận lại số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tiền số 0010215 ngày 30/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ