vanban.org

Quyết định 109/2022/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/01/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ xét vụ án dân sự thụ lý số 333/2018/TLST-DS 11/05/2018, về

việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ M, sinh năm: 1963 (có mặt) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Lệ M Ông Phan Văn G"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét vụ án dân sự thụ lý số 333/2018/TLST-DS 11/05/2018, về
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật tố tụng; Điều 218 Bộ luật tố tụng; Điều 219 Bộ luật tố tụng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M
______________________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2022/QĐST-DSThành phố Hồ Chí M, ngày 24 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Với Hội đồng xét xử phúc sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Châu Các hội thẩm nhân dân:

Ông Lê Giáo

Ông Phạm Văn Hễ

Căn cứ các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng năm 2015; Xét thấy, tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn bà Nguyễn Thị Lệ M tự nguyện rút toàn bộ đơn yêu cầu khởi kiện, không yêu cầu Tòa án tiếp tục giải quyết vụ án. Việc xin rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định pháp luật; Bị đơn không có yêu cầu phản tố; Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH

I. Đình chỉ xét vụ án dân sự thụ lý số 333/2018/TLST-DS 11/05/2018, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ M, sinh năm: x (có mặt) Địa chỉ: x đường số x, Phường x, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên hệ: Số x Tân T, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Mnh. 2. Bị đơn: 2.1. Ông Phan Văn G, sinh năm: x; Địa chỉ: Số x đường số x (Số cũ: x Thống Nhất), Phường x, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. (xin vắng mặt). 2.2. Ông Lê Văn M, sinh năm: x Địa chỉ: Số x đường số 1 (số cũ x đường x hoặc Thống Nhất), Phường x, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt) 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: (đều vắng mặt) 3.1 Ông Phan Văn T 3.2 Ông Phan Văn Đ 3.3 Ông Phan Văn C 3.4 Bà Phan Thị Đ, sinh năm x; 3.5 Ông Phan Tuấn T, sinh năm x; 3.6 Bà Phan Thị N, sinh năm x; 3.7 Ông Nguyễn Phan Tuấn K, sinh năm x Cùng địa chỉ: x Đường số x (số cũ x Thống Nhất), Phường x, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. 3.8 Ủy ban nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: Số x đường Quang Trung, Phường x, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí M. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Nguyên Linh B, sinh năm x (Theo Giấy ủy quyền số 99/UQ ngày 23/3/2019) (xin vắng mặt) 3.9 Bà Nguyễn Thị N, sinh năm x 3.10 Bà Lê Thị U , sinh năm x 3.11 Ông Lê M T, sinh năm x 3.12 Trẻ Đinh Ngọc Bảo N, sinh năm x; 3.13 Trẻ Đinh Ngọc Uyển T, sinh năm x; 3.14 Bà Phạm Thị L, sinh năm x; 3.15 Trẻ Lê Kim H, sinh năm x; 3.16 Trẻ Lê Mai H, sinh năm x; 3.17 Ông Lê Ngọc S, sinh năm x; 3.18 Bà Hồ Thị X, sinh năm x; 3.19 Trẻ Lê Hồ Phương N, sinh năm x; Cùng địa chỉ: x Đường số x (Số cũ x Thống Nhất), Phường x, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. 3.20 Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm x, Địa chỉ: x Khu phố x, phường Tân Thới H, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định pháp luật: Nguyên đơn được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại đơn kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn nếu có yêu cầu. III. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Lệ M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Lệ M số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 5.100.000 đồng theo biên lai thu số 0006188 ngày 19/10/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. IV. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết, tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ