- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà T kiện bà L tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2022/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 06 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022, về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2022/TLST-DS ngày 30 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1965. Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Bà Phan Thị Huệ L, sinh năm 1968. Địa chỉ: Khu phố 5, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Phan Thị Huệ L có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền
200.000.000 đồng. Thời gian thực hiện từ ngày 01/5/2022 đến ngày 01/5/2023 là hoàn tất nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện
thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Bà Phan Thị Huệ L phải nộp 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Nguyễn Thị Hồng T phải nộp 2.500.000 đồng nhưng được trừ vào
số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.000.000 đồng theo biên lai số 0006083 ngày 29/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây nên bà T được hoàn lại 2.500.000 đồng chênh lệch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tám |