vanban.org

Quyết định 109/2022/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 10/11/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, Sinh năm: 1996; Là chủ hộ kinh doanh HH; Địa chỉ: 254A ấp TĐ, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT; Ủy quyền cho ông Trần Duy P, sinh năm: 1997; Địa chỉ: 254A ấp TĐ, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 15/06/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "QĐHGT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109 /2022/QĐST-DS.Lai Vung, ngày 10 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/11/2022, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 235/2022/TLST-DS, ngày 10 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị N, Sinh năm: 1996; Là chủ hộ kinh doanh HH; Địa chỉ: 254A ấp TĐ, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT;

Ủy quyền cho ông Trần Duy P, sinh năm: 1997; Địa chỉ: 254A ấp TĐ, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT. Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 15/06/2022.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm: 1973; 2. Bà Lê Thị Hoàng O, sinh năm: 1976; Cùng địa chỉ: Số 726/3, ấp TP, xã TP huyện LV, tỉnh ĐT;

3. Ông Nguyễn Đào D, sinh năm: 1980; 4. Bà Lê Thị Cẩm H, sinh năm: 1977; Cùng địa chỉ: Số 653/TA, ấp TA, xã TT, huyện LV, tỉnh ĐT

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyễn Văn D, Lê Thị Hoàng O, Nguyễn Đào D, Lê Thị Cẩm H đồng ý liên đới trả cho Nguyễn Thị N Là chủ hộ kinh doanh HH tiền vốn còn nợ tổng cộng 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng), không phải trả tiền lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí; Tạm ứng án phí:

+ Nguyễn Văn D, Lê Thị Hoàng O, Nguyễn Đào D, Lê Thị Cẩm H tự nguyện nộp 1.125.000 đồng (Một triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

+ Nguyễn Thị N Là chủ hộ kinh doanh HH tự nguyện chịu 1.125.000 đồng (Một triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.382.000 đồng (Ba triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn đồng) theo biên lai số 0010572, ngày 07/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp. Nguyễn Thị N Là chủ hộ kinh doanh HH được nhận lại 2.257.000 đồng (Hai triệu, hai trăm năm mươi bảy nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ