- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2022/QĐST-HNGĐ. | Đông Anh, ngày 07 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
87/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022, về việc: “Tranh chấp ly hôn;
Nuôi con chung”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Vũ Xuân Tr, sinh năm 1991; Đi ̣a chi: Thôn Q, xã B,̉
huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội
2. Bị đơn: Chị Màn Thị M , sinh năm 1993; Đi ̣a chỉ: Thôn Q, xã B, huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh
mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25
tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2022 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Vũ Xuân Tr và chị Màn Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Anh Vũ Xuân Tr và chị Màn Thị M có 02 con chung là :
Vũ Ngọc Huyền Tr , sinh ngày 27/10/2017 và Vũ Hoàng Hải M , sinh ngày 30/12/2019. Khi ly hôn, anh Tr tiếp tu ̣c nuôi dưỡng, chăm sóc cháu M; Chị M trực tiếp nuôi dưỡng , chăm sóc cháu Tr . Hai bên tự thỏa thuâ ̣n giải quyết vớ i nhau về cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con thành niên hoă ̣c có quyết đi ̣nh khác của Tòa án.
Anh Vũ Xuân Tr và chị Màn Thị M đều có quyền thăm nom và chăm sóc
con chung, không ai được cản trở .
2.2. Về tài sản chung: Anh Vũ Xuân Tr và chị Màn Thị M không có tài sản
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về chỗ ở : Chị Màn Thị M tự lo chỗ ở khi ly hôn , không yêu cầu Tòa án
giải quyết cho chị được ở lại nhà đất của gia đình anhVũ Xuân Tr.
2.4. Về án phí: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Vũ Xuân Tr
và chị Màn Thị M mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng anh Tr tự nguyện chịu cả. Anh Tr đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046185 ngày 10 tháng 02 năm 2022, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng ) thành tiền án phí và nô ̣p vào ngân sách Nhà nước . Anh Tr được nhâ ̣n lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trả.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - UBND. xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |