- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Trần Thị Xuân T và Lương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Xuân T và anh Lương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2021/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 11 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 195/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2021 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị Xuân T - Sinh năm: 1979
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
* Bị đơn: Anh Lương Văn T - Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn T, xã S, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
- Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Xuân T và anh Lương Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh T có 02 con chung là Lương Bảo N, sinh ngày 26/4/2007 và Lương Quốc L, sinh ngày 25/5/2012.
Chị T và anh T thỏa thuận: Giao con chung Lương Bảo N cho chị Trần Thị Xuân T nuôi dưỡng, giao con chung Lương Quốc L cho anh Lương Văn T nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về phân chia tài sản chung, nợ chung khi ly hôn: Chị T và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008851 ngày 22/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cam Lâm. Hoàn lại cho chị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hoà; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Cam Lâm; - Chi cục THADS H. Cam Lâm; - UBND xã Suối Cát (GCNKH số 62/2003, quyển 1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Lê Hoài Tâm |