vanban.org

Quyết định 109/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Lê Ngọc Qu.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: [1] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên Lê Nguyễn Đình Th, sinh ngày 28/6/2012 (giới tính: Nam) và Lê Lý Nhã K, sinh ngày 18/3/2014 (giới tính: Nữ) theo nguyện vọng của cháu T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do mâu thuẫn về kinh tế — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Lê Ngọc Qu.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2021/QĐST-HNGĐSông cầu, ngày 23 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 185/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1990

HKTT: Thôn V H, xã V Th, huyện V Th, tỉnh Bình Định

Hiện ở: Thôn D Tr, xã X L, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: Anh Lê Ngọc Qu, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn V H, xã V Th, huyện V Th, tỉnh Bình Định

Hiện ở: Thôn D Tr, xã X L, thị xã S C, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Lê Ngọc Qu.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

[1] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung tên Lê Nguyễn Đình Th, sinh ngày 28/6/2012 (giới tính: Nam) và Lê Lý Nhã K, sinh ngày 18/3/2014 (giới tính: Nữ) theo nguyện vọng của cháu Thiên và cháu Kỳ. Anh Lê Ngọc Qu không phải cấp dưỡng nuôi con, anh Qu có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Qu thực hiện quyền này.

[2] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Lệ H và anh Lê Ngọc Qu xác định không có tài sản chung và nợ chung không yêu cầu tòa án giải quyết. Nên Tòa án không xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lệ H tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí HNGĐ-ST là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo phiếu thu số 0003148 ngày 25 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả lại cho Chị Nguyễn Thị Lệ H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ