- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Phạm Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| 1 TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 109/2021/QĐST-DS | Quận 7, ngày 10 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Bùi Thị Tố Nhân.
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Loan – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Hồng Gấm – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 53/2021/TLST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc “tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 37/2021/QĐST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Đức T, sinh năm 1952; địa chỉ: Số S Đường số F, Khu phố G, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
Người bị yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Thanh B, sinh năm 1982; địa chỉ: Số 58 S Đường số F, Khu phố G, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trương Kim D, sinh năm 1983; địa chỉ: Số S Đường số F, Khu phố G, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh (có yêu cầu giải quyết vắng mặt).
2. Trẻ Phạm Anh Q, sinh ngày 26/10/2017; Người đại diện hợp pháp cho trẻ Quang: Bà Trương Kim D, sinh năm 1983; địa chỉ: Số S Đường số F, Khu phố G, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Bà Đinh Thị V, sinh năm 1958; địa chỉ: Số S Đường số F, Khu phố G, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
4. Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm 1979; Địa chỉ: Số S Đường số F, Khu phố G, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin giải quyết vắng mặt).
2
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu ngày 26/01/2021 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, ông Phạm Đức T trình bày:
Ông Phạm Đức T và bà Đinh Thị V có con Phạm Thanh B sinh năm 1982. Ông B có vợ là Trương Kim D, có con là Phạm Anh Q, sinh ngày 26/10/2017 (Theo Trích lục khai sinh số 513/TLKS-BT ngày 07/11/2017 của Ủy ban nhân dân phường Tân Kiểng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh)
Tháng 01 năm 2008 ông B bị tai nạn giao thông dẫn đến chấn thương sọ não. Về thần kinh bị giảm trí nhớ, không đọc được chữ, nói xong là quên, không phân biệt được màu sắc, không có khả năng lao động. Theo kết luận giám định pháp y tâm thần ngày 04/5/2010 của Trung tâm pháp y tâm thần kết luận “đương sự giảm khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”, nên ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Blà người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Ngày 10/5/2021 ông T có yêu cầu thay đổi, yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phạm Thanh B là người mất năng lực hành vi dân sự.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
- Bà Trương Kim D trình bày: Bà là vợ của ông Bình, hiện ông Bđang bị bệnh không có khả năng lao động. Nên bà đồng ý với yêu cầu của cha chồng bà là ông Phạm Đức T về việc tuyên bố ông Phạm Thanh B mất năng lực hành vi dân sự, để bà làm thủ tục ly hôn với ông B, do điều kiện ở xa nên bà xin vắng mặt tại Tòa án và không khiếu nại gì.
- Bà Đinh Thị V trình bày: Bà là mẹ ruột của ông Phạm Thanh B, hiện ông Bkhông có khả năng lao động và sức khỏe. Bà đồng ý với yêu cầu của chồng bà là ông Phạm Đức T về việc tuyên bố con bà là Phạm Thanh B mất năng lực hành vi dân sự, do điều kiện đi lại khó khăn nên bà xin vắng mặt tại Tòa án và không khiếu nại gì.
- Bà Phạm Thị Kim L trình bày: Bà là chị ruột của ông Phạm Thanh B, hiện ông Bkhông có khả năng lao động và sức khỏe. Bà đồng ý với yêu cầu của chA bà là ông Phạm Đức T về việc tuyên bố em bà là Phạm Thanh B mất năng lực hành vi dân sự, do điều kiện đi lại khó khăn nên bà xin vắng mặt tại Tòa án và không khiếu nại gì.
Tại phiên họp: Ông T, bà V, bà L, bà D có đơn xin giải quyết vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 7 phát biểu ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên họp trong quá trình giải quyết vụ việc, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm mở phiên họp: Thẩm phán được phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định về thẩm quyền thụ lý được quy định tại các điều từ Điều 26 đến Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự; Việc xác định tư cách tham gia tố tụng đúng quy định tại Điều 68 Bộ luật tố tụng dân sự; Việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định tại các điều từ Điều 93 đến Điều 97 Bộ luật Tố tụng dân sự; Trình tự thụ lý, việc giao nhận
3
thông báo thụ lý cho Viện kiểm sát và cho các đương sự đúng quy định tại Điều 195 và Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về thời hạn chuẩn bị mở phiên họp đúng theo quy định tại Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tại phiên họp: Thẩm phán và thư ký đã thực hiện đúng các quy định chung về phiên họp sơ thẩm, thủ tục bắt đầu phiên họp, đảm bảo việc tranh tụng tại phiên họp theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ việc, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm ra Quyết định: Đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Đức T tuyên bố ông Phạm Thanh B mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí: Ông Phạm Đức T được miễn theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ và ý kiến của các đương sự; và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về tố tụng:
Ông Phạm Đức T yêu cầu tuyên bố ông Phạm Thanh B mất năng lực hành vi dân sự và ông Phạm Thanh B cư trú tại địa chỉ số S Đường số F, Khu phố G, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh nên việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Ông Phạm Đức T, bà V, bà L, bà D có yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt, nên Tòa án nhân dân Quận 7quyết định tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự là phù hợp theo qui định tại Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
Xét yêu cầu của ông Phạm Đức T về việc tuyên bố ông Phạm Thanh B mất năng lực hành vi dân sự:
Ông Phạm Đức T là cha của ông Phạm Thanh B (theo xác nhận tại Sổ hộ khẩu số 31200022401 do Công an Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 28/8/2012), do đó, ông T là giám hộ đương nhiên của ông Btheo quy định tại Điều 53 Bộ luật Dân sự năm 2015, nên ông T có quyền đề nghị Tòa án tuyên bố ông Phạm Thanh B mất năng lực hành vi dân sự.
Ngày 15/3/2021 Tòa án nhân dân Quận 7 ban hành Quyết định trưng cầu giám định số 01/2021/QĐ-TCGĐ để trưng cầu Trung tâm Pháp y Tâm thần Khu vực Thành
4
phố Hồ Chí Minh thực hiện giám định khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của ông Phạm Thanh B, sinh năm 1982.
Tại bản Kết luận giám định pháp y tâm thần số 420/KLGĐ ngày 01/4/2021 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh đối với ông Phạm Thanh B, sinh năm 1982 như sau: “Về y học: Đương sự sa sút tâm thần do dập não, xuất huyết não (F02.8-ICD10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi”.
Tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”
Do đó, ông Phạm Đức T yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Phạm Thanh B là người mất năng lực hành vi dân sự là có cơ sở và phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được Tòa án chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Đức T được miễm nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 2 Điều 39; Điều 361; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 376; Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các khoản 1, Điều 22, các điều 46, 53, 57, 58 và 59 của Bộ luật Dân sự 2015;
- Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
- Căn cứ vào Luật án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội,
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Phạm Đức T.
1.1. Tuyên bố ông Phạm Thanh B, sinh năm 1982; Địa chỉ: S Đường số F, Khu phố G, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh là người mất năng lực hành vi dân sự.
1.2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm:
Ông Phạm Đức T sinh năm 1952 là người cao tuổi nên thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo quy định tại khoản 2, Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
2. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
5
2.1. Các đương sự được quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc được tống đạt hợp lệ.
2.2. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND TP HCM; - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - Các đương sự; - Lưu: VT, HS. | Bùi Thị Tố Nhân |