vanban.org

Quyết định 109/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 10/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 66/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa:

Nguyên đơn: Bà Doãn Thị N, sinh năm 1962. Địa chỉ: tổ 2, phường T, thành phố T, tỉnh Q Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 66/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2021/QĐST-DSTp. Tuyên Quang, ngày 10 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn bà Doãn Thị N rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 66/2021/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2021 về việc Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa:

Nguyên đơn: Bà Doãn Thị N, sinh năm 1962.

Địa chỉ: tổ 2, phường T, thành phố T, tỉnh Q

Bị đơn: Bà Phương Thanh L, sinh năm 1964 và anh Nguyễn Việt A, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Xóm 13, xã PH, thành phố T, tỉnh Q.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Về chi phí tố tụng của vụ án: bà Doãn Thị N tự nguyện nhận chịu toàn bộ số tiền là 2.852.000 đồng (Hai triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn đồng). Trong đó gồm tiền đo vẽ hiện trạng sử dụng đất là 1.852.000 đồng (Một triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn đồng); tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Bà Doãn Thị N đã nộp đủ.

- Về án phí: Trả lại cho bà Doãn Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000959 ngày 05/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.

Nguyên đơn bà Doãn Thị N có quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ