vanban.org

Quyết định 109/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:Chị Phạm Thị Th và Anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn. Việc nuôi con:Vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Gia Nh, sinh ngày 10/01/2009, Phạm Long Nh, sinh ngày 18/12/2012 và Phạm Bảo Ng, sinh ngày 05/11/2018. Khi ly hôn Chị Phạm Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Th và Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂNTỈNH HÀ GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC QUANG
Số: 109/2021/QĐCNHGT-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào cácđiều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Đơn khởi kiện về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con đề ngày 05 tháng 10năm 2021 củaChị Phạm Thị Th, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn Tân An, xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa:

Người khởi kiện: Chị Phạm Thị Th, sinh năm: 1988;

Người bị kiện: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1984;

Cùng địa chỉ: Thôn Tân An, xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:Chị Phạm Thị Th và Anh Phạm Văn T thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con:Vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Gia Nh, sinh ngày 10/01/2009, Phạm Long Nh, sinh ngày 18/12/2012 và Phạm Bảo Ng, sinh ngày 05/11/2018. Khi ly hôn Chị Phạm Thị Th là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả 02 cháu Phạm Gia Nh và Phạm Bảo Ng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, Anh Phạm Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phạm Long Nh cho đến khi các cháu đủ 18 tuồi. Anh Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cả hai cháu Phạm Gia Nh và Phạm Bảo Ng với mức là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) trên 01 tháng; Thời gian cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi các cháu Nh và Ng đủ 18 tuổi; Phương thức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng; Người nhận tiền cấp dưỡng nuôi các cháu Nh và Ng là Chị Phạm Thị Th. Chị Phạm Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi cháu Phạm Long Nh.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị Th, anh T có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về chia tài sản, công nợ chung: Các đương sự tự thống nhất thỏa thuận nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sátnhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ