- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Huyền - Trần Việt Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Ngọc H và anh Trần Việt D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2020/QĐST - HNGĐ | Thành phố Sơn La, ngày 22 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2020/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 5 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc H, sinh năm: 1994. Bị đơn: Anh Trần Việt D, sinh năm: 1987. Đều trú tại: Số nhà 45, đường M, tổ 02, phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Ngọc H và anh Trần Việt D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a, Về con chung: Giao cháu Trần Thị Tuệ C cho chị Trần Ngọc H trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. b, Về cấp dưỡng: Anh Trần Việt D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị H không yêu cầu cấp dưỡng. c, Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung: Cả hai cam đoan không có. d, Về án phí: Chị Trần Ngọc H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0000417 ngày 18 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Trả lại chị Trần Ngọc H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0000417 ngày 18 tháng 5 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Thành phố Sơn La; - Chi cục THADS Thành phố Sơn La; - UBND phường Q, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Bích Hồng |