vanban.org

Quyết định 109/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn P và chị Nguyễn Minh H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho anh Trần Văn P và chị Nguyễn Minh H được thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn P xin ly hôn chị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn P và chị Nguyễn Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỀN HẢI
Tỉnh Thái Bình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 109/2020/QĐST-HNGĐTiền Hải, ngày 09 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn P, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện H, tỉnh Thái Bình

- Bị đơn: Chị Nguyễn Minh H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Thôn B, xã G, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn P và chị Nguyễn Minh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2-1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận cho anh Trần Văn P và chị Nguyễn Minh H được thuận tình ly hôn.

2-2. Về con chung: Anh Trần Văn P và chị Nguyễn Minh H có ba con chung là Trần Văn An, sinh ngày 25/12/2006, Trần Thảo M, sinh ngày 02/5/2009 và Trần Bảo L, sinh ngày 27/7/2015. Giao cho chị Nguyễn Minh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung Trần Thảo M, sinh ngày 02/5/2009 và Trần Bảo L, sinh ngày 27/7/2015. Giao cho anh Trần Văn P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trần Văn An, sinh ngày 25/12/2006. Việc cấp dưỡng nuôi con chung các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

AnhP, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

2-3. Về tài sản chung, công nợ: Các đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết.

2-4. Về án phí: Anh Trần Văn P tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anhP đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiền Hải theo biên lai thu số 0009658 ngày 20 tháng 8 năm 2020. Trả lại anh Trần Văn P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ