- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Thanh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 180/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu N, sinh năm 1983. Địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số nhà 11, Tổ 2, Ấp 3, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Thanh P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Thanh P thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 11/02/2005 cho bà Nguyễn Thị Thu N được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và giao con chung tên Nguyễn Ngọc Lan A, sinh ngày 21/11/2009 cho ông Nguyễn Thanh P được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Thanh P đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể giải quyết việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu theo quy định của pháp luật. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu N và ông Nguyễn Thanh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thu N tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0031220 ngày 19/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Bắc Tân Uyên; - CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên; - UBND xã Tân Hưng, huyện Bàu Bàng; - Các đương sự; - Lưu: VP, HSVA. | THẨM PHÁN Hồ Thế Chính |