- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Tài N và chị Hoàng Phương T. 2.
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNSỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 98/2020/TLST-HNGĐ ngày 26/3/2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Phương T, sinh năm 1993; Bị đơn: Anh Vũ Tài N, sinh năm 1993; Cùng địa chỉ: Phạm Hùng, phường M, quận N, Thành phố H; Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí của Quốc hội số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Tài N và chị Hoàng Phương T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Vũ Hoàng H, sinh ngày 30/4/2019 cho chị Hoàng Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Vũ Tài N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Vũ Tài N và chị Hoàng Phương T tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về công nợ: Không có.
- Về án phí: Chị Hoàng Phương T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Thảo đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009209 ngày 23 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh N, chị T đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị Hoàng Phương T số tiền tạm ứng án phí dân sự (yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng) là 36.000.000đ (Ba mươi sáu triệu đồng) chị Thảo đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009209 ngày 23 tháng 3 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Q. Nam Từ Liêm; - Các đương sự; - UBND phường Yên Ninh, TP. Yên Bái, tỉnh Yên Bái; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Văn Vinh |