- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "- Ông Hồ T, sinh năm 1961. - Bà Trần Thị L, sinh năm 1974 Cùng trú tại: Ấp S, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 109/2019/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 379/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hồ T, sinh năm 1961.
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1974
Cùng trú tại: Ấp S, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 17/5/2019 Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom đã tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành, các bên thuận tình ly hôn đồng thời yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hồ T và bà Trần Thị L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Hồ Bảo Ngự B, sinh ngày 02/11/2005 cho bà Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Hồ T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 1.500.000đồng/tháng cho bà Trần Thị L kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thanh toán khoản tiền nêu trên thì phải trả tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Hồ T.
Vì quyền lợi của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông T và bà L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông T và bà L cam kết không có nợ chung.
2. Về lệ phí: Ông Hồ T và bà Trần Thị L tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà ông Hồ T đã nộp theo biên lai thu số 0006695 ngày 20/5/2019 tại Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định của Tòa án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 .
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai (GCNKH số 199 ngày 21/12/2005); - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Bá Diễn |