vanban.org

Quyết định 109/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Lan A và ông Đoàn Văn M (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01 do UBND phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), tỉnh Bình Phước cấp ngày 14/12/2001).

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trương Thị Lan A và bị đơn ông Đoàn Văn M đồng ý ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Lan A và ông Đoàn Văn M (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01 do UBND phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), tỉnh Bình Phước cấp ngày 14/12/2001).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND TP ÑOÀNG XOAØI,
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 109/2019/QĐST - HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình đã thụ lý số 139/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp: “Ly hôn” giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Lan A, sinh năm 1978

Bị đơn: Ông Đoàn Văn M, sinh năm 1976 Cùng trú tại: tổ 3, khu phố Phú Xuân, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Binh Phước.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

19 tháng 4 năm 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Lan A và ông Đoàn Văn M (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 01 do UBND phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), tỉnh Bình Phước cấp ngày 14/12/2001).

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trương Thị Lan A và bị đơn ông Đoàn Văn M đồng ý ly hôn.

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con là Đoàn Anh S, sinh ngày 13/4/2003 cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao con là Đoàn Anh S, sinh ngày 01/01/2007 cho bà Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục.

Bà Lan A, ông M không phải cấp dưỡng nuôi con.

Trang 1

Bà Lan A, ông M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản.

Vì quyền, lợi ích của con chung bà Lan A, ông M được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Nguyên đơn, bị đơn tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Lan A phải chịu 150.000đồng án phí hôn nhân gia đình được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0001015, quyển số 0021, ngày 02/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; Hoàn trả cho bà Lan A số tiền 150.000đồng còn lại.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ